Search Results for: label/cao đẳng khu vực TP .HCM

Khối A Gồm Những Ngành Nào?

Khối A gồm những ngành nào? Khối A thi những môn gì? Các trường đại học khối A? Cùng giải đáp những băn khoăn với bài viết sau nhé.

 

Khối A gồm những môn nào?

Nhắc đến khối A, khối thi đầu tiên trong tổ hợp các khối thi đại học. Ai cũng gọi khối A là khối tự nhiên, đơn giản vì tổ hợp các môn thi đều là môn Khoa học tự nhiên. Khối A cùng với khối B, khối C, khối D là 4 khối xét tuyển truyền thống lớn nhất của các khối thi đại học. Khối A (nay là khối A00) có tổ hợp các môn thi là Toán – Lý – Hóa. Môn toán là môn học có tính logic cao, hầu như tất cả những kiến thức về môn Toán đều xoay quanh những con số và độ chính xác của một bài toán luôn được đặt lên hàng đầu, vì vậy cho dù có rất nhiều cách để giải quyết một bài toán nhưng đáp án thì chỉ có một. Năm 2017, môn Toán chính thức được đổi sang hình thức thi trắc nghiệm, điều này vô hình chung đã giúp các thí sinh giảm được phần nào áp lực về độ khó của môn học này.

Để học tốt được các môn thuộc khối A nói riêng hay tất cả những khối thi đại học khác nói chung, thí sinh cần có những phương pháp học tập đúng đắn, phù hợp với thời gian hay những điều kiện khác của từng người. Tự hướng bản thân tới một phương pháp học tập tốt kết hợp cùng sự quyết tâm và kiên trì trong học tập thì kết quả bạn đạt được sẽ không hề nhỏ đâu.

Một câu nói rất hay của Martin Luther King về cuộc sống nhưng chúng ta có thể hiểu về học tập như sau: ” Nếu bạn không thể bay, thì hãy chạy; nếu bạn không thể chạy, thì hãy đi; nếu bạn không thể đi, thì hãy bò; NHƯNG CHO DÙ LÀM GÌ ĐI NỮA, BẠN VẪN PHẢI TIẾP TỤC TIẾN VỀ PHÍA TRƯỚC “. Học tập cho dù có thể rất vất vả nhưng nếu bạn thật sự có lòng kiên trì cùng quyết tâm vượt qua thì cánh cửa đại học chẳng bao giờ là chuyện khó nữa.

khoi a co nhung nganh gi
Khối A gồm những ngành nào

Các tổ hợp xét tuyển khối A gồm những môn nào?

Việc bổ sung các tổ hợp các khối thi đại học mới vào khối A cũ đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong những năm gần đây. Hiện nay, tổ hợp các khối xét tuyển thuộc khối A đã tăng lên đến 18 khối thi. Việc bổ sung các khối thi đã giúp cho việc chọn lựa các khối thi đại học đối với các thí sinh trở lên phong phú và đơn giản hơn.
Khối A00 (Toán – Lý – Hóa): Đây chính là khối A cũ, có số lượng thí sinh đăng ký dự thi rất lớn. Các trường đại học khối A tuyển sinh, đào tạo các ngành khối A cũng khá phong phú.
Khối A01 (Toán – Lý – Anh): Khối thi đầu tiên trong danh sách các tổ hợp xét tuyển khối A mới. Cũng có thể gọi là khối “cũ” nhất trong các khối mới (được bổ sung vào từ năm 2012). Lần đầu tiên Bộ GD&ĐT đưa môn Tiếng Anh vào một tổ hợp các môn tự nhiên, điều này nhận được khá nhiều sự quan tâm từ các thí sinh yêu thích môn tiếng anh nhưng lại học rất tốt các môn tự nhiên. Cũng vì vậy mà số lượng ngành và trường đại học khối A1 hiện nay chiếm một tỷ lệ khá lớn so với các khối thi truyền thống.
Khối A02 (Toán – Lý – Sinh): Các môn thi của khối này đều thi theo hình thức trắc nghiệm.
Khối A03 (Toán – Lý – Sử)Khối A04 (Toán – Lý – Địa) giống như khối A03 với một môn xã hội ghép cùng 2 môn tự nhiên. Vừa phải học thuộc lý thuyết dày đặc cùng với lượng bài tập vô cùng lớn, chắc hẳn rất áp lực cho các bạn thi 2 khối này.
Khối A05: (Toán – Hóa – Sử) 
Khối A06 (Toán – Hóa – Địa)
Khối A07 (Toán – Sử – Địa)
Khối A08 (Toán – Sử – Giáo dục công dân), khối A9 (Toán – Địa – Giáo dục công dân)
Khối A10 (Toán – Lý – Giáo dục công dân), khối A11 (Toán – Hóa – Giáo dục công dân)
Khối A12 (Toán – Khoa học tự nhiên – Khoa học xã hội)
Khối A14 (Toán – Khoa học tự nhiên – Địa), khối A15 (Toán – KHTN, Giáo dục công dân)

Khối A16 (Toán – Khoa học tự nhiên – Ngữ văn), khối A17 (Toán – Lý – Khoa học xã hội)

Trong suy nghĩ của nhiều thí sinh hiện nay, khối A có rất nhiều ngành học, chủ yếu là các ngành về kỹ thuật và công nghệ, cũng như số lượng lớn các trường đại học, cao đẳng xét tuyển khối A. Đây chính là lý do chủ yếu khiến tỷ lệ thí sinh đăng ký dự thi khối A ngày càng tăng cao. Khối A có cơ hội việc làm rất lớn, đây cũng là vấn đề nhiều thí sinh quan tâm. Tuy nhiên việc lựa chọn ngành học là một yếu tốt quyết định then chốt tới nghề nghiệp tương lai của chính các bạn. Vậy khối A gồm những ngành nào? Bạn đã tìm hiểu qua chưa? Nếu chưa thì hãy tham khảo qua danh sách các ngành khối A sau đây để nắm rõ thông tin về tên và mã ngành cụ thể nhé.

Khối A gồm những ngành nào?

Vì khối A là một khối thi truyền thống lớn nên số lượng các ngành khối A là rất lớn, được chia thành nhiều nhóm ngành khác nhau. Tiêu biểu nhất chính là những nhóm ngành Công nghệ và Kỹ thuật. Tuy nhiên đó chưa phải là toàn bộ, các ngành khối A rất đa dạng, có cả những ngành về Sư phạm và Kinh tế. Dưới đây là bảng danh sách toàn bộ các ngành khối A mà các trường đại học khối A khắp cả nước đang tuyển sinh.
Danh sách các ngành khối A
Mã ngành
Tên ngành
Mã ngành
Tên ngành
52480103
Kỹ thuật phần mềm
52420201
Công nghệ sinh học
52210402
Thiết kế công nghiệp
52540204
Công nghệ may
52480201
Công nghệ thông tin
52510202
Công nghệ chế tạo máy
52510301
Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử
52540110
Đảm bảo chất lượng và an toàn
52510201
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
54540206
Công nghệ da giày
52510401
Công nghệ kỹ thuật hóa học
52510402
Công nghệ vật liệu
52510406
Công nghệ kỹ thuật môi trường
52480102
Truyền thông  và mạng máy tính
52580201
Kỹ thuật công trình xây dựng
52840101
Khai thác vận tải
52580205
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
52340109
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
52520207
Kỹ thuật điện tử truyền thông
52840108
Vận hành khai thác máy tàu thủy
52520216
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
52140208
Giáo dục Quốc phòng – An ninh
52340405
Hệ thống thông tin quản lý
52140205
Giáo dục chính trị
52520115
Kỹ thuật nhiệt
52140209
Sư phạm toán
52520122
Kỹ thuật  tàu thủy
52140211
Sư phạm lý
52140202
Giáo dục tiểu học
52140212
Sư phạm hóa
52840107
Điều khiển tàu biển
52140219
Sư phạm địa
52440301
Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
52140214
Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
52850103
Quản lý đất đai
52140215
Khoa học môi trường
52440201
Địa chất học
52140216
Sư phạm kinh tế gia đình
52520503
Kỹ thuật trắc địa bản đồ
52340101
Quản trị kinh doanh
52440221
Khí tượng học
52340201
Tài chính – Ngân hàng
52440224
Thủy văn
52340301
Kế toán
52850102
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
52340103
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
52110104
Cấp thoát nước
52340107
Quản trị khách sạn
52480202
Tin học ứng dụng
52140114
Quản lý giáo dục
52460201
Thống kê
52310206
Quan hệ quốc tế
52310301
Xã hội học
52340202
Bảo hiểm
52220113
Việt Nam học
52340404
Quản trị nhân lực
52760101
Công tác xã hội
52340115
Marketing
52310401
Tâm lý học
52340116
Bất động sản
52220214
Đông Nam Á học
52340120
Kinh doanh quốc tế
52620105
Chăn nuôi
52380101
Luật
52640101
Thú y
52110103
Quản trị luật
52620109
Nông học
52380107
Luật kinh tế
52620112
Bảo vệ thực vật
52720401
Dược
52620201
Lâm nghiệp
52860102
Điều tra trinh sát
52620301
Nuôi trồng thủy sản
52860104
Điều tra hình sự
52860111
Quản lý, giáo dục và cải tạo phạm nhân
52860106
Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự
52540105
Công nghệ chế biến thủy sản
52540102
Công nghệ thực phẩm
52540301
Công nghệ chế biến lâm sản
52860112
Tham mưu, chỉ huy vũ trang
52860100
Kỹ thuật hình sự

Danh sách các trường đại học khối A

Sau khi chọn được một ngành học phù hợp với bản thân mình thì công việc tiếp đến của bạn chính là lên danh sách các trường đại học có thể phù hợp với bản thân cũng như năng lực của mình. Từ đó sẽ chọn ra những trường đại học khối a để đăng ký xét tuyển. Nếu bạn ở miền Bắc thì có thể tìm các trường đại học khối A ở Hà Nội trong danh sách khu vực miền Bắc.

 

Mã trường
Tên trường
Mã trường
Tên trường
QHS
QHY
QHI
QHT
QHX
QHE
QHL
QHQ
XDA
BKA
HVN
HTN
SP2
Đại học Sư Phạm Hà Nội 2
SPH
DCN
KHA
DTY
Đại học Y Thái Nguyên – ĐH Thái Nguyên
DTN
Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên
DTK
DTC
DTP
DTE
DTZ
DTS
DTQ
YTC
DMT
BVH
LDA
HTC
ANH
Học viện An Ninh Nhân Dân
NTH
HTA
DNV
MDA
TMA
DQK
HCH
HQT
DKH
FPT
DDL
DKK
HNM
HPN
CSH
Học viện Cảnh Sát Nhân Dân
HYD
KTA
DDM
NHH
DLX
DLT
Đại học Lao Động – Xã Hội (cơ sở Sơn Tây)
DLT
MHN
DFA
Đại học Tài Chính – Quản Trị Kinh Doanh
PCH
Đại học Phòng Cháy Chữa Cháy (phía Bắc)
DPD
DTA
DTB
Đại học Thái Bình
FBU
HVQ
GTA
YTB
Đại học Y Dược Thái Bình
GHA
DDB
Đại học Thành Đông
DBG
Đại học Nông Lâm Bắc Giang
DPB
Đại học Y Hải Phòng
DKT
KCN
KMA
HCP
DHP
Đại học Dân Lập Hải Phòng
CCM
ETU
LNH
NTU
SDU
Đại học Sao Đỏ
SKH
Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
TDD
SKN
Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
THP
Đại học Hải Phòng
TLA
UKB
Đại học Kinh Bắc
VHB
DKS
VUI
HLU
THV
TQU
Đại học Tân Trào
DBH
NHB
Học viện Ngân Hàng phân viện Bắc Ninh
DCQ
DDA
Đại học Công Nghệ Đông Á
DNB
DVB
Đại học Việt Bắc
DTV
Đại học Dân Lập Lương Thế Vinh
DVP
Đại học Trưng Vương
DDN

 

Mã trường
Tên trường
Mã trường
Tên trường
DHY
Đại học Y Dược – ĐH Huế
DHD
Khoa Du Lịch – ĐH Huế
DHA
Đại học Luật – ĐH Huế
DDQ
Đại học Kinh Tế – ĐH Đà Nẵng
TDL
Đại học Kinh Tế – ĐH Huế
DDC
Khoa Công Nghệ – ĐH Đà Nẵng
HQH
Cao đẳng Công Nghệ Thông Tin – ĐH Đà Nẵng
DDP
Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
DDK
Đại học Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng
DDS
Đại học Sư Phạm – ĐH Đà Nẵng
BMU
Đại học Buôn Ma Thuột
DQN
Đại học Quy Nhơn
CEA
Đại học Kinh Tế Nghệ An
DAD
Đại học Đông Á
DCV
Đại học Công Nghiệp Vinh
HQH
Học viện Hải Quân
TDL
Đại học Đà Lạt
DDT
Đại học Dân Lập Duy Tân
DCG
Đại học Tư Thục Công Nghệ Thông Tin Gia Định
NLN
Phân viện Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Ninh Thuận
DYD
Đại học Yersin Đà Lạt
DKQ
Đại học Tài Chính Kế Toán
Đại học Phan Thiết
DPX
Đại học Dân Lập Phú Xuân
DVX
Đại học Công Nghệ Vạn Xuân
DPY
Đại học Phú Yên
HHT
Đại học Hà Tĩnh
DQT
Đại học Quang Trung
KTD
Đại học Kiến Trúc Đà Nẵng
TBD
Đại học Thái Bình Dương
NHP
Phân viện Đại học Ngân Hàng tại Phú Yên
DHQ
Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
TDV
Đại học Vinh
TSN
Đại học Nha Trang
TTN
Đại học Tây Nguyên
XDT
Đại học Xây Dựng Miền Trung
SKV
Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh
DHT
Đại học Khoa Học – ĐH Huế
DQB
Đại học Quảng Bình
DHS
Đại học Sư Phạm – ĐH Huế
UKH
Đại học Khánh Hòa
DHL
Đại học Nông Lâm – ĐH Huế
DPQ
Đại học Phạm Văn Đồng
DPC
Đại học Phan Châu Trinh
DQU
Đại học Quảng Nam

 

Mã trường
Tên trường
Mã trường
Tên trường
NTS
LBS
Đại học Nguyễn Huệ
QSC
QSK
KSA
SPD
Đại học Đồng Tháp
QSB
QSQ
TCT
Đại học Cần Thơ
HHK
PVU
Đại học Dầu Khí Việt Nam
GTS
QST
Học viện Hành Chính Quốc Gia cơ sở 2
HVC
DMS
HBU
VGU
NHS
DVT
Đại học Trà Vinh
DVH
Đại học Văn Hiến
LPS
GSA
SPK
DNT
VHS
BVS
QSX
NLS
SGD
DLS
VLU
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
HUI
DKC
DCT
DTM
MBS
TAG
Đại học An Giang
SPS
DTT
DTH
BVU
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
DBD
Đại học Bình Dương
DBL
Đại học Bạc Liêu
DCD
Đại học Công Nghệ Đồng Nai
DCA
DCL
Đại học Cửu Long
DHV
DKB
Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương
DLA
Đại học Kinh Tế Công Nghiệp Long An
DLH
Đại học Lạc Hồng
DMD
Đại học Công nghệ miền Đông
DNC
Đại học Nam Cần Thơ
DSG
KCC
Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ
DVL
KTS
EIU
Đại học Quốc Tế Miền Đông
LNS
Đại học Lâm Nghiệp (cơ sở 2)
MTU
Đại học Xây Dựng Miền Tây
NTT
Đại học Nguyễn Tất Thành
TDM
Đại học Thủ Dầu Một
TLS
TTQ
DNU
Đại học Đồng Nai
VTT
Đại học Võ Trường Toản
HDT
Đại học Hồng Đức
TTG
Đại học Tiền Giang
TKG
Đại học Kiên Giang

d. Các trường đại học khối A Quân đội, Công an

Mã trường
Tên trường
Mã trường
Tên trường
YQH
Học viện Quân Y – Hệ Quân Sự
DYH
Học viện Quân Y – Hệ Dân Sự
KQH
Học viện Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Quân Sự
LAH
Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 – Đại học Trần Quốc Tuấn
HEH
Học viện Hậu Cần
PBH
Trường Sĩ Quan Pháo Binh
VPH
Trường Sĩ Quan Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Quân Sự – ĐH Trần Đại Nghĩa
TTH
Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ Quân Sự – ĐH Thông Tin Liên Lạc
LBH
Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 – ĐH Nguyễn Huệ
LCH
Trường Sĩ Quan Chính Trị – ĐH Chính Trị
SNH
Trường Sĩ Quan Công Binh – Hệ Quân Sự – ĐH Ngô Quyền
PKH
Học viện Phòng Không – Không Quân
LCS
Trường Sĩ quan Chính Trị – Hệ Dân Sự
TGH
Trường Sĩ Quan Tăng  – Thiết Giáp
HGH
Trường Sĩ Quan Phòng Hóa
DCH
Trường Sĩ Quan Đặc Công
DQH
Học viện Kỹ thuật Quân Sự – Hệ Dân Sự
KGH
Trường Sĩ Quan Không Quân – Hệ Đại học
CSH
Học viện Cảnh Sát Nhân Dân
ANH
Học viện An Ninh Nhân Dân
HFH
Học viện Hậu Cần – Hệ Dân Sự
ZCH
Trường Sĩ Quan Công Binh – Hệ Dân Sự – ĐH Ngô Quyền
TCU
Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ Dân Sự – ĐH Thông Tin Liên Lạc
ZPH
Trường Sĩ Quan Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Dân Sự – ĐH Trần Đại Nghĩa
Trên đây là những thông tin chi tiết nhất về các ngành khối A và các trường đại học khối A được tổng hợp theo từng bảng riêng dành cho những thí sinh chưa tìm hiểu rõ khối a gồm những ngành nào. Những thông tin về khối a gồm những ngành nào và điểm chuẩn các ngành khối A sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục sau mỗi mùa thi. Hi vọng những thông tin trên phần nào giúp ích được các bạn thí sinh trước mỗi mùa thi. Chúc tất cả các bạn có một mùa thi thành công và may mắn ngoài mong đợi.

Khối C01 Gồm Những Ngành Nào?

Khối C01 là một khối thi mới, kết hợp bởi nhóm ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Khối C01 gồm những ngành nào? Cùng tìm hiểu thông tin về khối C01 nhé.

 

Đa phần các em thí sinh còn đang học cấp trung học phổ thông đều chưa định hình được việc nên chọn khối thi nào trong các khối thi đại học để bắt đầu tập trung học và ôn thi. Một phần lý do bởi các em còn thiếu thông tin hoặc chưa có cách tiếp cận thông tin đúng đắn. Bài viết sau sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết để các em thí sinh nắm rõ về các thông tin cơ bản của khối C01 – là một trong số các tổ hợp khối C. Việc tìm hiểu thông tin đầy đủ sẽ là một lợi thế để thí sinh có thể chủ động trong việc lựa chọn ngành học và trường đại học tuyển sinh ngành đó.

Khối C01 gồm những môn nào?

Bạn đã biết khối C01 gồm những môn nào chưa? Khối C01 là khối xét tuyển thuộc tổ hợp các khối C. Khối C1 có tổ hợp các môn xét tuyển là 3 môn Toán, Ngữ văn và Vật lý. Khối C01 là khối thi thứ 2 thuộc tổ hợp các khối C. Nhìn vào tổ hợp các môn thi chúng ta có thể thấy khá là lạ khi mà một trong những khối thi đầu tiên của trong các khối C lại có tổ hợp với 2 trên 3 môn xét tuyển là môn thuộc khoa học tự nhiên. Nhưng như vậy, phần nào chúng ta có thể thấy rằng việc bổ sung thêm các khối thi mới sẽ giúp tăng độ phong phú trong cách thức ôn tập với sự đa dạng các sự kết hợp môn thi trong từng tổ hợp xét tuyển. Vậy qua những ý trên, bạn nắm được khối C01 gồm những môn nào rồi chứ?
khoi C01
Khối C1 gồm những ngành nào?

Khối C1 gồm những ngành nào?

Các khối thi đại học có nhiều sự thay đổi như vậy, thế còn các ngành học thì sao? Bài viết này, những bạn chưa có thời gian tìm hiểu xem khối C1 gồm những ngành nào có thể nắm được chi tiết danh sách các ngành khối C01. Mặc dù thuộc tổ hợp các khối C nhưng qua tổ hợp xét tuyển Ngữ văn – Toán – Vật lý, chúng ta có thể phần nào đoán được khối C1 gồm những ngành nào rồi chứ? Mình có thể chắc chắn một điều rằng, khối C01 có rất nhiều ngành đào tạo về kỹ thuật, công nghệ. Vậy để biết chính xác hơn, dưới đây sẽ là danh sách toàn bộ các ngành mà hiện nay đang được tuyển sinh với tổ hợp khối C01.
 
Danh sách các ngành khối C01
Kế toán
Quản trị tài chính kế toán
Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật xây dựng
Công nghệ chế tạo máy
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Kỹ thuật công trình xây dựng
Công nghệ may
Kinh tế xây dựng
Tài chính – Ngân hàng
Kỹ thuật cơ khí
Kiểm toán
Công tác xã hội
Kỹ thuật cơ, điện tử
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Công nghệ kỹ thuật ô tô
Kỹ thuật điện, điện tử
Quản lý xây dựng
Kinh doanh quốc tế
Toán ứng dụng
Quan hệ lao động
Quản trị kinh doanh
Hệ thống thông tin quản lý
Kỹ thuật điện tử, truyền thông
Xã hội học
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
Công nghệ sợi, dệt
Sư phạm Vật lý
Vật lý học
Toán học
Thống kê
Truyền thông và mạng máy tính
Thú y
Kinh doanh nông nghiệp
Quản lý kinh tế
Kỹ thuật phần mềm
Kỹ thuật y sinh
Kinh tế
Khoa học máy tính
Kỹ thuật môi trường
Truyền thông đa phương tiện
Công nghệ kỹ thuật máy tính
Việt nam học
Giáo dục tiểu học
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
Sư phạm Toán học
Công nghệ kỹ thuật nhiệt
Hệ thống thông tin
Quản lý công nghiệp
Thương mại điện tử
Kỹ thuật khai thác thủy sản
Khoa học hàng hải
Quản trị tài chính ngân hàng
Kinh tế ngoại thương
Công nghệ thông tin
Công nghệ phần mềm
Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính
Máy và tự động hóa xếp dỡ
Kỹ thuật xây dựng
Kỹ thuật cơ điện tử
Kỹ thuật ô tô
Kỹ thuật nhiệt lạnh
Máy và tự động công nghiệp
Máy tàu thủy
Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi
Điện tử viễn thông
Điện tự động tàu thủy
Điện tự động công nghiệp
Tự động hóa hệ thống điện
Kỹ thuật tàu thủy
Kỹ thuật hóa dầu
Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Xây dựng công trình thủy
Kỹ thuật an toàn hàng hải
Kỹ thuật cầu đường
Kinh tế vận tải biển
Logistics và chuỗi cung ứng
Kinh tế vận tải thủy
Điều khiển tàu biển
Khai thác máy tàu biển
Luật hàng hải
Thiết kế thời trang
Marketing
Quản trị khách sạn
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
Công thôn
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
Luật quốc tế
Quan hệ quốc tế
Ngôn ngữ Nhật
Kỹ thuật trắc địa, bản đồ
Khoa học vật liệu
Công nghệ hạt nhân
Giáo dục học
Sư phạm Tin học
Giáo dục Quốc phòng – An ninh

Các trường khối C01

Khối thi đại học nào cũng vậy, cũng đều có rất nhiều trường đại học tuyển sinh khối thi đó cùng danh sách các ngành kèm theo. Cùng một khối thi và một ngành nhưng mỗi trường lại có mức điểm chuẩn khác nhau, chính vì điều này nên thí sinh cần cân nhắc lựa chọn môi trường học tập sao cho phù hợp với năng lực cũng như nhu cầu của bản thân. Lựa chọn ngành và trường sao cho đúng đắn vì đây là một việc vô cùng quan trọng trước mỗi kỳ thi tuyển sinh đại học. Dưới đây là bảng danh sách các trường đại học khối C01.

Danh sách các trường đại học tuyển sinh khối C01

STT
Tên trường
STT
Tên trường
1
Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
26
Đại học Sư phạm TPHCM
2
Đại học Sư phạm Hà Nội 2
27
Đại học Trà Vinh
3
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên
28
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn TPHCM
4
Viện Đại học Mở Hà Nội
29
Đại học Đồng Tháp
5
Đại học Hàng hải
30
Đại học Công nghiệp TPHCM
6
Học viện Chính sách và Phát triển
31
Đại học Tôn Đức Thắng
7
Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội
32
Đại học Cửu Long
8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
33
Đại học Công nghệ TPHCM
9
Đại học Hải Phòng
34
Đại học Kinh tế Tài chính TPHCM
10
Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp
35
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu
11
Đại học Dân lập Đông Đô
36
Đại học Bình Dương
12
Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh
37
Đại học Công nghệ Đồng Nai
13
Đại học Hùng Vương
38
Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình dương
14
Đại học Dân lập Phương Đông
39
Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
15
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
40
Đại học Lạc Hồng
16
Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên
41
Đại học Công nghệ miền Đông
17
Đại học Sư phạm Hà Nội
42
Đại học Tây Đô
18
Đại học Khoa học Thái Nguyên
43
Đại học Văn Hiến
19
Đại học Mỏ địa chất
44
Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ
20
Đại học Công nghiệp Việt Hung
45
Đại học Xây dựng Miền Trung
21
Đại học Lương Thế Vinh
46
Trường Sĩ quan Thông tin liên lạc
22
Đại học Hà Tĩnh
47
Đại học Hồng Đức
23
Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị
48
Đại học dân lập Phú Xuân
24
Đại học Nha Trang
49
Đại học dân lập Duy Tân
25
Đại học Công nghệ Vạn Xuân
c khi quyết định chọn ngành nào, học trường nào các bạn nên kiểm tra và phân tích những yếu tố sau đây:
1. Những biến động của thị trường lao động và nguồn nhân lực của Việt Nam hiện tại và trong 5 và 10 năm tới.
2. Xác định lại đam mê của bạn cùng công việc bạn mong muốn.
3. Đánh giá chung về cơ sở vật chất, môi trường học tập, chất lượng giảng dạy của mỗi trường đại học.

Khối C01 có cơ hội việc làm sau khi ra trường không?

Cơ hội nghề nghiệp của khối C01 cũng rất rộng mở không kém các khối A, B, D là mấy, nhất là đối với một nước đang trên đà công nghiệp hóa và hiện đại hóa như nước ta.
Cơ hội nghề nghiệp của khối thi này cũng đang được nâng cao và phát triển, gồm nhiều nhóm ngành để học sinh lựa chọn từ nhóm ngành khối kinh tế: Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Thương mại điện tử. Đến các nhóm ngành khối kỹ thuật: Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện, Điện tử, Công nghệ kỹ thuật cơ khí cho đến nhóm ngành khối sư phạm: Sư phạm vật lý, Sư phạm tin học, Sư phạm kỹ thuật công nghiệp.
Chọn ngành, chọn nghề là câu chuyện muôn thuở của nhiều bạn trẻ khi đứng trước ngưỡng cửa Đại học, là trăn trở của rất nhiều thế hệ. Trong thời đại có nhiều biến động như hiện nay, chọn đúng một nghề vừa phù hợp với sở thích đam mê, vừa phù hợp với khả năng thật không dễ, đặc biệt với những bạn chưa có nhiều hiểu biết về ngành nghề. Vì vậy, chúng tôi đưa ra gợi ý 3 ngành hot nhất của khối C01 để các bạn có thể tham khảo.
 
Ngành Công Nghệ Thông Tin: công nghệ thông tin là lĩnh vực có nhu cầu về nhân lực cao nhất, cũng như mức lương trung bình của một kĩ sư công nghệ thông tin lên đến 5.000 USD khi làm việc ở nước ngoài, sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tương lai. Với sự bùng nổ của internet như hiện nay khiến nhân lực công nghệ thông tin càng được săn đón nhiều hơn không chỉ các công ty Việt Nam mà còn rất nhiều các công ty công nghệ nước ngoài. Đây còn là ngành nghề tạo cho bạn nhiều cơ hội đi tu nghiệp nước ngoài.
Ngành Kỹ Thuật Cơ Khí, Điện, Điện Tử: Các ngành về cơ khí, điện, điện tử như: cơ khí chế tạo, điện tử viễn thông, điện, điện lạnh, ô tô… cũng được duyệt vào danh sách các ngành hot nhất hiện nay. Theo thống kê hiện nhân lực những ngành này vẫn đang thiếu trầm trọng hơn 40%, trong khi các khu công nghiệp tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM hay các tỉnh khác đang ngày càng mọc lên nhiều vô kể.
Ngành Quản Trị Dịch Vụ, Du Lịch và Lữ Hành: ngành Du lịch ở Việt Nam ngày càng đi lên cùng với những địa điểm du lịch, khu nghỉ dưỡng, trung tâm mua sắm ngày càng nhiều để đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước cũng như quốc tế. Việc chọn ngành Du lịch chính là lựa chọn thông minh, giúp bạn có nhiều cơ hội cọ xát với nhiều thử thách, cơ hội gặp gỡ nhiều người đến từ khắp nơi trên thế giớiphát triển, trau dồi vốn ngoại ngữ và khả năng giao tiếp.
Tuy nhiên, yếu tố mang tính quyết định cho sự thành công của bạn trong tương lai là làm thế nào để chọn được cho mình một ngành nghề phù hợp với bản thân.
Trên đây chúng tôi đã cung cấp đầy đủ các thông tin về khối C01, nhóm ngành cũng như là các trường Đại học, cao đẳng tuyển sinh khối C01 để các sĩ tử có thể kịp thời nắm bắt đầy đủ thông tin phục vụ việc lựa chọn khối thi cũng như ngành nghề sao cho phù hợp với sở thích, năng lực cũng như đáp ứng nhu cầu của xã hội.